Thủ tục thành lập, quyền và nghĩa vụ doanh nghiệp nhà nước

1. Thủ tục thành lập doanh nghiệp nhà nước.

1.1 Điều kiện thành lập doanh nghiệp nhà nước

– Lĩnh vực kinh doanh là lĩnh vực then chốt, quan trọng có tác dụng mở đường và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển, điều tiết và hướng dẫn nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Theo nghị định 50/CP ngày 28/8/1996 thì có I9 ngành, lĩnh vực được xem xét thành lập doanh nghiệp nhà nước.

– Người đề nghị thành lập nhà nước phải là Bộ trưởngcác bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh / thành phô trực thuộc trung ương.

– Chủ tịch UBND quận / huyện là người đề nghị thành lập các doanh nghiệp công ích hoạt đồng
trên địa bàn của mình.

Thủ tục thành lập, quyền và nghĩa vụ doanh nghiệp nhà nước
Thủ tục thành lập, quyền và nghĩa vụ doanh nghiệp nhà nước

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình làm luận văn, tiểu luận về ngành Luật hãy tham khảo dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ Luật của chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.

1.2 Quy trình thành lập doanh nghiệp nhà nước

Theo Luật doanh nghiệp nhà nước ngày 20/04/1995 và nghị định 50/CP ngày 28/08/1996

Bước 1: lập và gửi hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp

Hồ sơ gồm: tờ trình đề nghị thành lập, .đề án thành lập, vốn điều lệ, ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính về nguồn và mức vốn được cấp, dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, giấy đề nghị cho doanh nghiệp được sử dụng đất có ý kiến của chủ tịch UBND cấp huyện về quyền sử dụng đất và các vấn đề có liên quan đến địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính và thành lập các cơ sở sản xuất, kiến nghị về hình thức tổ chức doanh nghiệp, bản thuyết trình về các giải pháp bảo vệ môi trường.

Hồ sơ được gửi tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền .

Bước 2: Thẩm định hồ sơ.

Việc thâm định hồ sơ là do hội đồng thẩm định hồ sơ tiến hành và đưa ra kết quả thầm định.

Bước 3: Quyết định thành lập.

Nếu kết quả thấm định hồ sơ kết luận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì hội đồng thâm định sẽ trình Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng, Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định thành lập doanh nghiệp, đông thời phê duyệt điều lệ doanh nghiệp (không quá 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ). Bồ nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng quản trị, tổng giám đốc/ giám đốc doanh nghiệp.

Bước 4: Đăng ký kinh doanh tại sở kế hoạch

Đăng ký kinh doanh tại các sở kế hoạch và đầu tư theo trình tự của thủ tục đăng ký kinh doanh (bài 3 chương I) Không quá 60 ngày kê từ ngày nhận quyết định thành lập.

2. Các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp nhà nước

2.1 Các quyền của doanh nghiệp nhà nước

a/ Quyển trong tổ chức, quản lý kinh doanh

Nhà nước chỉ giao những chỉtiêu cơ bản còn việc tổ chức lưới kinh doanh, phương thức kinh doanh, quy mô hoạt động kinh doanh đêu do doanh nghiệp tự quyền: định,cụ thêr:

– Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức kinh doanh phù hợp với với mục tiêu và nhiệm vụ nhà nước giao, đầu tư, liên doanh, liên kết, tô chức quản lý lao động, xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

– Đổi mới công nghệ, trang thiết bị

– Được đặt chỉ nhánh văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở trong và ngoài nước tự chọn thị trường thị phân, được xuất nhập khâu theo quy định của pháp luật.

– Được quyền đầu tư liên doanh, liên kết, góp cổ phần thành các doanh nghiệp lớn, tông công ty hoặc tập đoàn kinh tê đê tăng mạnh vê vôn, công nghệ, lao động và mở rộng thị trường.

– Được tổ chức và quản lý lao động. Luật doanh nghiệp nhà nước cho phép các doanh nghiệp được quyền lụa chọn lao động, quy định mức lương mức thưởng cho người lao động trên cơ sở đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm, thực hiện các quyền của người lao động.

b/ Quyền của doanh nghiệp trong quản lý tài chính

Nhà nước là chủ sở hữu của doanh nghiệp, nhà nước giao vốn cho doanh nghiệp tức là nhà nước đã trao quyền sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn cho doanh nghiệp. Trình tự của “Việc giao vốn được tiến hành như sau: Nhà nước ủy quyên cho bộtài chí:h làm đại diện chủ sở hữu về vốn và tài sản của nhà nước tại doanh nghiệp. Bộ trưởng bộ tài chính hoặc người được ủy quyền giao vốn cho doanh nghiệp chậm nhất là 60 ngày kể từ khi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Chủ tịch hội đồng quản trị / tổng giám 4 đốc / giám đốc là người ký nhận vốn. Vốn nhà nước giao ban đầu có thể là toàn bộ hoặc một phân vôn điều lệ nhưng không thấp hơn tổng mức vốn pháp định của các ngành nghề mà doanh nghiệp kinh doanh. Vốn nhà nước giao cho doanh nghiệp và sử dụng bao gồm vốn ngân sách nhà nước cấp ban đầu, vốn cấp nguồn góc ngân sách, và vốn do doanh nghiệp tích lũy được.

Doanh nghiệp có quyền tự chủ về mặt tài chính. với chính sách tự tạo và phát triển nguồn vốn trong cơ chế mới để phát triển kinh doanh, doanh nghiệp nhà nước có thể vay vốn của các ngân hàng thương mại, công ty tài chính dưới hình thức phát hành trái phiếu, vay bạn hàng dưới hình thức cầm cố nhận nợ hoặc liên doanh liên kết với nguyên tắc là, phải bảo toàn và phát triển vốn.

Đồng thời doanh nghiệp còn được phép sử dụng tất cả những nguồn vốn, quỹ chưa dùng đến (phải gửi ở ngân hàng) và vốn cố định đê dưa vào kinh doanh sau đó hoàn trả lại các vôn này. Được phép chuyển nhượng, bán các tài sản không dùng, lạc hậu về kỹ thuật, thanh lý tài sản kém phẩm chất, hư hỏng không có khả năng phục hồi đê thu hồi vốn.

2.2 Nghĩa vụ của doanh nghiệp nhà nước

– Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, chịu trách nhiệm trước nhà nước về kết quả hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do doanh nghiệp thực hiện.

– Doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược kế hoạch sản xuất phù hợp với nhiệm vụ nhà nước giao và nhu câu của thị trường.

– Doanh nghiệp nhà nước phải cạnh tranh trên thương trường một cách lành mạnh phải thôngtin đây đủ công khai về tài chính.

Tham khảo thêm:

Tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước

Khái niệm và các loại hình doanh nghiệp tập thể

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *