Đối tượng phân tích và tỷ số đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh

Đối tượng phân tích và tỷ số đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
5 (100%) 1 vote

Đối tượng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Doanh thu

      – Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường  của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

      – Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.

      – Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ các khoản giảm trừ doanh thu (Trong đó các khoản giảm trừ doanh thu gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, …).

Tham khảo thêm các dịch vụ khác của Luận Văn 1080:

viết thuê luận văn cao học

viết luận văn tiếng anh

     Chi phí

      – Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.

      – Chi phí của doanh ngiệp bao gồm: Chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

Đối tượng phân tích và tỷ số đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
Đối tượng phân tích và tỷ số đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh

     Lợi nhuận

      – Lợi nhuận: Là một khoản thu nhập thuần tuý của công ty sau khi đã khấu trừ mọi chi phí. Hay nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động và các loại thuế.

      – Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:

          + Lợi nhuận gộp là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và trừ giá vốn hàng bán.

           + Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ báo cáo.

           + Lợi nhuận từ hoạt động tài chính phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính bao gồm:

               * Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh.

                * Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.

                * Lợi nhuận về cho thuê tài sản.

                * Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác.

                * Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng.

                * Lợi nhuận cho vay vốn.

                * Lợi nhuận do bán ngoại tệ.

      – Lợi nhuận khác: Là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra. Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới.

Các tỷ số đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh

Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)       

         Lợi nhuận ròng

ROS =_________________   (%)

         Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)

              Lợi nhuận ròng

ROA =_____________________ (%)

         Tổng tài sản bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiêu quả sản xuất kinh doanh này càng lớn.

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)

                Lợi nhuận ròng

ROE = _____________________ (%)

          Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng hiệu quả.

Các bài có thể xem thêm:

các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

Ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính

bảo hiểm phi nhân thọ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *